Giao tiếp công sở mượt mà hơn với 12 thành ngữ thông dụng | Tổng hợp deal, mã giảm giá, coupon, voucher khuyến mãi hằng ngày
Đăng lúc : 29 Tháng Ba, 2018 2:18 chiềuChức năng bình luận bị tắt ở Giao tiếp công sở mượt mà hơn với 12 thành ngữ thông dụngLươt xem: 18

Giao tiếp công sở mượt mà hơn với 12 thành ngữ thông dụng

Bạn Tổng hợp Deal ơi, cùng học thêm một chủ đề thú vị trong tiếng Anh nhé:

Thành ngữ là một phần không thể thiếu trong tiếng Anh. Hơn nữa, việc sử dụng các thành ngữ trong giao tiếp sẽ giúp câu văn của bạn trở nên mượt mà và chuyên nghiệp hơn. Hôm nay chúng ta hãy cùng điểm qua một số thành ngữ thường dùng trong doanh nghiệp nhé!

1. Give someone/ something the green light
– Ý nghĩa: Bật đèn xanh và cho phép việc thực hiện một điều nào đó.
– Ví dụ:
After a few meetings, our boss finally gave us the green light to implement the new promotion strategy.
Sau một vài cuộc họp, sếp cuối cùng đã bật đèn xanh cho phép chúng tôi thực hiện chiến dịch quảng bá mới.

2. Piece of the action
– Ý nghĩa: Một phần công việc của một dự án lớn.
– Ví dụ:
The project was so challenging that everyone in the company wanted a piece of the action.
Dự án này có tính thử thách đến mức mà ai trong công ty cũng muốn tham gia.

3. Pave the way
– Ý nghĩa: Mở đường để một điều gì đó mới mẻ.
– Ví dụ:
The new product was used to pave the way for our conquest of a new market.
Sản phẩm mới được sử dụng để mở đường cho chúng tôi chinh phục một thị trường mới.

4. Ballpark figure
– Ý nghĩa: Một số liệu dựa trên sự tính toán xấp xỉ và không chắc chắn.
– Ví dụ:
The real estate agent was so disappointed, because the contractor gave them such a ballpark figure.
Công ty bất động sản rất thất vọng, vì nhà thầu đã cho họ một con số mơ hồ.

5. Take a nosedive
– Ý nghĩa: Ngã bổ nhào hoặc giảm rất mạnh.
– Ví dụ:
Our share price on Friday took a nosedive, after the controversial government bill was passed.
Giá cổ phiếu của chúng tôi đã giảm mạnh vào thứ sáu, sau khi bộ luật gây tranh cãi của chính phủ được thông qua.

6. Stumbling stock
– Ý nghĩa: Vật cản hoặc vật trở ngại.
– Ví dụ:
The major stumbling stock to the completion of this building was the sudden increase in material expenses.
Điều cản trở lớn đến việc hoàn thành tòa nhà này là sự tăng đột biến của giá nguyên vật liệu.

7. Banker’s hours
– Ý nghĩa: Ám chỉ những người làm việc lười nhác, không có quy tắc.
– Ví dụ:
If he continues to work banker’s hours, he will soon be fired.
Nếu tiếp tục làm việc lười nhác, anh ấy sẽ sớm bị sa thải.

8. Bang for the buck
– Ý nghĩa: Nhận được món hời hoặc giá trị lớn từ một khoản đầu tư nhỏ.
– Ví dụ:
The company was able to receive a bang for the buck, after it advertised the new product online for little cost and attracted 10,000 orders.
Công ty đã nhận được một món hời lớn, sau khi họ quảng cáo sản phẩm mới trên mạng với chi phí rất thấp và thu hút được 10.000 đơn đặt hàng sau đó.

9. Dodge the issue
– Ý nghĩa: Né tránh hoặc thảo luận không chi tiết về một vấn đề tiêu cực.
– Ví dụ:
Instead of keeping dodging the issue, we need to directly address it.
Thay vì né tránh vấn đề, chúng ta cần trực tiếp giải quyết nó.

10. Sell like hotcakes
– Ý nghĩa: Bán rất chạy.
– Ví dụ:
As the Christmas season is approaching, our home decoration products sell like hotcakes.
Khi mùa Giáng sinh đang đến, những sản phẩm trang trí nhà cửa của chúng tôi bán rất chạy.

11. Bean counter
– Ý nghĩa: Một người rất tiết kiệm và để ý từng danh mục chi tiêu của công ty để cắt giảm chi phí.
– Ví dụ:

Our bean counter decided to sell all TV screens in the meeting room, because he saw them as an unnecessary expense.
Người kế toán keo kiệt của chúng tôi quyết định bán hết màn hình TV ở phòng họp, vì anh ấy coi chúng là một khoản chi phí không đáng có.

12. Red ink
– Ý nghĩa: Sự khủng hoảng trầm trọng về kinh tế.
– Ví dụ:

As our partner banks went insolvent, our operations in Europe were thrown into red ink.
Khi mà những ngân hàng đối tác của chúng tôi vỡ nợ, hoạt động kinh doanh của chúng tôi ở châu Âu cũng lâm vào khủng hoảng.

Mong rằng đây sẽ là những thành ngữ mà các bạn có thể ứng dụng được tại nơi làm việc. Chúc bạn một ngày học tập và làm việc thật hiệu quả.

Ngoài ra, nếu bạn muốn biết trình độ tiếng Anh của mình đang ở mức độ nào và cần được tư vấn lộ trình học phù hợp, hãy để lại tên, số điện thoại và email tại link sau nhé:

Chặng đường nỗ lực vươn tới thành công của phụ nữ thế kỷ 21 
Tìm hiểu thêm
Luyện nói tiếng Anh thỏa thích với giáo viên nước ngoài 16 tiếng mỗi ngày
Tìm hiểu thêm
Quảng cáo và bán hàng trên Facebook, dành cho người mới bắt đầu
Tìm hiểu thêm

NATIVE GEN4

Bước nhảy vọt trong công nghệ học tiếng Anh trực tuyến

Thực hành với hơn 5000 bài giảng thời sự quốc tế cập nhật hàng giờ.
Lựa chọn chủ đề học tập theo mục tiêu và sở thích của chính mình.
Tự đánh giá tiến bộ theo từng kĩ năng nghe đọc viết.

VP miền Bắc: Tầng 4, 75 Phương Mai, Q Đống Đa, TP. Hà Nội

VP miền Nam: 58/10 Thành Thái, P. 12, TP. HCM

Điện thoại: 1800 6885 | Email: [email protected]

Không muốn tiếp tục nhận các bản tin từ TOPICA Native?

Comments

comments

Xem thêm : ,

    Comments are closed

    Comments

    comments

    [logo-carousel id=footer]